amp-auto-ads amp-auto-ads

Cách hoá giải làm nhà hướng phạm Mộ long biến vận sát


 

  ❤ Hướng dẫn hoá giải làm nhà hướng phạm mộ long biến vận sát năm 2022 – Chuyên gia phong thuỷ Huyền không 

   Cũng như Trung Quốc và một số nước có văn hoá tín ngưỡng hơi hướng Đông, từ xưa đến nay người dân Việt chúng ta trước khi tiến hành khởi sự một việc gì lớn (Làm nhà, cưới hỏi, ma chay…) thường xem năm tháng ngày giờ, làm nhà thì coi phương hướng có hợp để khởi sự hay không hay vướng vào các sát lớn.

hoá giải làm nhà hướng phạm mộ long biến vận sát

   Vào một ngày đẹp trời khi mọi việc coi như đã chuẩn bị cơ bản “Nhân đã hoà, Địa đã lợi”, gia chủ đi xem thầy chọn ngày lành tháng tốt để khởi sự bỗng đâu thầy phán, năm nay hướng nhà bạn phạm “Mộ long biến vận sát”  không nên làm nhà. Vậy có nên làm nhà được không, nếu làm được thì cách hoá giải thế nào ?

   Trước khi đi vào vấn đề chính đã nêu ở tiêu đề bài viết, chúng ta cùng tìm hiểu sơ qua một số kiến thức về phạm “Mộ long biến vận” nhé !

1. Mộ Long biến vận sát là gì.

“ Mộ long biến vận sát” là 1 trong Ngũ sát cần tránh trong Phong thuỷ Tam hợp phái. “Mộ” ở đây ý chỉ là phương vị mộ khố thuận theo quy luật của Vòng trường sinh, khi áp vào 24 sơn hướng trong la kinh phong thuỷ thì luôn nằm ở “Thìn, Tuất, Sửu, Mùi” gọi là tứ mộ. “ Long biến vận” ý chỉ là Long mạch tại vận đó, năm đó bị xáo trộn xấu.

   Mộ long biến vận chủ yếu dùng để tính thời gian, phương vị cải táng trong địa lý ÂM TRẠCH để tìm Cát và tránh Hung. Việc động thổ làm nhà một số thầy cũng tính, nhưng xét cho cùng thì tọa nhà (sơn trạch) thường tính bao gồm cả một phương vị lớn nên chỉ tính tham khảo thôi không mang ý nghĩa nhiều. Sửa chữa nhà cửa trên mặt đất không dùng. Không dùng để luận khí vượng suy.

   Theo cuốn Hiệp kỷ biện phương thư có nêu là: "Thông thư đại toàn" nói rằng: "Hai mươi tư sơn, Hồng phạm ngủ hành là chính vận, dùng Ngũ tý nguyên độn năm nay, đếm đến mộ Thìn bản sơn, nạp âm chỗ mộ Thìn là biến vận. Dùng Thái tuế nạp âm với nạp âm mộ vận năm, tương sinh là cát, mộ vận nạp âm khắc Thái tuế nạp âm là đặc biệt cát, duy chỉ kị năm, tháng, ngày, giờ nạp âm khắc mộ vận nạp âm mà thôi". Cụ thể:

* Ngũ hành Hồng phạm của 24 sơn gồm các sơn: Giáp, Dần, Thìn, Tốn, Tuất, Khảm, Tân, Thân, chính vận thuộc Thủy. Các sơn Sửu, Quý, Khôn, Canh, Mùi, chính vận thuộc Thổ. Mà theo vòng trường sinh thì Thủy cục, Thổ cục: mộ tại Thìn.

- Các năm Giáp, Kỷ: Mậu thìn thuộc Mộc vận, kị dùng ngày, giờ, tháng, năm kim.

- Các năm Ất, Canh: Canh thìn thuộc Kim vận, kị dùng ngày, giờ, tháng, năm hỏa.

- Các năm Bính Tân: Nhâm thìn thuộc Thủy vận, kị dùng ngày, giờ, tháng, năm thổ.

- Các năm Đinh Nhâm: Giáp thìn thuộc Hỏa vận, kị dùng ngày, giờ, tháng, năm thủy.

- Các năm Mậu Quý: Bính thìn thuộc Thổ vận, kị dùng vào ngày, giờ, tháng, năm mộc.

* Ngũ hành Hồng phạm của 24 sơn gồm các sơn: Ly, Nhâm, Bính, Ất, chính vận thuộc Hỏa. Mà theo vòng trường sinh thì Hỏa cục mộ tại Tuất.

- Các năm Giáp, Kỷ: Giáp tuất hỏa vận, kị dùng ngày, giờ, tháng, năm thủy.

- Các năm Ất, Canh: Bính tuất thổ vận, kị dùng ngày, giờ, tháng, năm thủy.

- Các năm Bính, Tân: Mậu tuất mộc vận, kị dùng ngày, giờ, tháng, năm kim.

- Các năm Đinh, Nhâm: Canh tuất kim vận, kị dùng ngày, giờ, tháng, năm hỏa.

- Các năm Mậu, Quý: Nhâm tuất thủy vận, kị dùng ngày, giờ, tháng, năm thổ.

* Ngũ hành Hồng phạm của 24 sơn gồm các sơn: Chấn, Cấn, Tị, chính vận thuộc Mộc. Mà theo vòng trường sinh thì Mộc cục mộ tại Mùi.

- Các năm Giáp, Kỷ: Tân mùi thổ vận, kị dùng năm, tháng, ngày, giờ mộc.

- Các năm Ất, Canh: Quý mùi mộc vận, kị dùng năm, tháng, ngày, giờ kim.

- Các năm Bính, Tân: Ất mùi kim vận, kị dùng năm, tháng, ngày, giờ hỏa.

- Các năm Đinh, Nhâm: Đinh mùi thủy vận, kị dùng năm, tháng, ngày, giờ thổ.

- Các năm Mậu, Quý: Kỷ mùi hỏa vận, kị dùng năm, tháng, ngày, giờ thủy.

* Ngũ hành Hồng phạm của 24 sơn gồm các sơn: Càn, Hợi, Đoài, Đinh, chính vận thuộc Kim. Mà theo vòng trường sinh thì Kim cục mộ tại Sửu.

- Các năm Giáp, Kỷ: Ất sửu kim vận, kị dùng năm, tháng, ngày, giờ hỏa. Sau Đông chí, Đinh sửu thủy vận, kị dùng năm, tháng, ngày, giờ thổ.

- Các năm Ất, Canh: Đinh sửu thủy vận, kị dùng năm, tháng, ngày, giờ thổ. Sau Đông chí, Kỷ sửu hỏa vận, kị dùng năm, tháng, ngày, giờ thủy.

- Các năm Bính, Tân: Kỷ sửu hỏa vận, kị dùng năm, tháng, ngày, giờ thủy. Sau Đông chí, Tân sửu thổ vận, kị dùng năm, tháng, ngày, giờ mộc;.

- Các năm Đinh, Nhâm: Tân sửu thổ vận, kị dùng năm, tháng, ngày, giờ mộc. Sau Đông chí, Quý sửu mộc vận, kị dùng năm, tháng, ngày, giờ kim.

- Các năm Mậu, Quý: Quý sửu mộc vận, kị dùng năm, tháng, ngày, giờ kim. Sau Đông chí, Ất sửu kim vận, kị dùng năm, tháng, ngày, giờ hỏa.

2. Cách tính Mộ long biến vận.

   Theo mộ long, bản sơn long, Mộ khố biến vận của Hồng phạm ngũ hành, nạp âm của bản mộ khố tùy theo tuế vận (năm) mà biến. Khẩu quyết Ngũ thử (ngũ Tý) như sau

Giáp, Kỷ khởi từ Giáp tý

Ất, Canh khởi từ Bính tý

Bính, Tân  khởi từ Mậu tý

Đinh, Nhâm khởi từ Canh tý

Mậu, Quý khởi từ Nhâm tý

Ví dụ 1: Như nhà hoặc mồ mả là sơn Giáp chính vận thuộc Thủy, mà Thủy thì mộ tại Thìn. Nhà làm năm Giáp Dần (Thái tuế) thì dùng Ngũ Tý (Ngũ thử) nguyên độn đến mộ của bản sơn (tức mộ tại Thìn) ta có năm Giáp độn bắt đầu từ Giáp tý---Ất Sửu---Bính Dần… thuận số được Mậu Thìn, mà Mậu Thìn nạp âm thuộc Mộc, tức là được Mộc vận. So sánh ngũ hành hồng phạm của Giáp (Thuỷ) với mộc vận (tuế vận) tính đựợc tại Mậu thìn có nạp âm ngũ hành là Mộc thì thấy Mộc tiết hao Thuỷ, điều này là không tốt. Trường hợp ví dụ tính ra ngũ hành tuế vận được Bính Thìn (thổ) đem so với Giáp (thuỷ) ta thấy Thổ khắc Thuỷ, kết luận sơn Giáp đó vào năm đó phạm Mộ long biến vận tại phương Thìn hoặc thời gian có tên là Bính Thìn.

Ví dụ 2: Nhà hoặc mồ mả là sơn Càn sơn thuộc kim, kim mộ tại Sửu; làm vào năm Giáp/Kỷ. Dùng Ngũ Tý độn năm Giáp Kỷ: từ Giáp tý thuận số được Ất sửu, nạp âm thuộc kim, tức là kim vận. Sau Đông chí thuộc năm Ất, Canh, dùng Ngũ Tý độn năm Ất, Canh: từ Bính tý thuận số được Đinh sửu có nạp âm thuộc thủy, tức là thủy vận. Kim tương hợp Kim ---- Tốt; Thuỷ sinh cho Kim --- Tốt.

   Tóm lại, các kiến thức trên mang tính Huyền thuật chuyên sâu, chỉ dành có các Thầy, chuyên gia Phong thuỷ tham khảo tính toán thôi, các bạn đọc khi chưa hiểu sâu về phong thuỷ thì ko nên tự tính toán cho mình kẻo trật, đâm ra áp dụng sai.

3. Cách hoá giải làm hướng nhà phạm Mộ long biến vận năm 2022.

   Chính vì bản chất của việc tính Mộ long biến vận sử dụng chủ yếu trong ÂM TRẠCH, sức ảnh hưởng của nó với Xây cất nhà cửa DƯƠNG TRẠCH là ko rõ ràng. Hiện tại đang còn có 2 luồng quan điểm. Một là không áp dụng vào Dương trạch, hai là nên áp dụng. Tuỳ quan điểm của mỗi thầy. Dưới góc độ hiểu biết của tôi. Tôi không áp dụng nó vào kỵ động thổ vào đúng phương vị, hay hướng nhà trùng với Mộ sơn mà năm đó có phạm Mộ long sát. Nên khi bạn đã hội tụ đủ 2 yếu tố là “Nhân hoà và Địa lợi” rồi thì cứ thế mà tiến hành, trường hợp muốn an tâm hơn thì sử dụng phương pháp dưới đây để hoá giải

   Phương pháp hoá giải: Một số Thầy khi thảo luận huyền học có đưa ra 1 phương pháp hoá giải là dùng Ngũ hành để trung hoà xung khắc. Ví dụ: Tuế vận tính ra được ngũ hành là Kim mà lại khắc với Sơn chính vận là Mộc, thì dùng Thuỷ để hoá giải, có thể dùng một bình sứ nhỏ đổ nước đầy nứớc bịt kín lại, quấn ngoài 1 miếng giấy trong đó ghi 1 câu chú đại bi viết bằng chữ Phạm của nhà Phật. Nếu Mộc khắc Thổ thì dùng Hoả để hoá giải, dùng Lúc động thổ thì cúng, lúc đào móng thì chôn dưới cửa nhà hoặc cửa cổng.

    Trên đây là toàn bộ kiến thức tôi đúc rút qua nhiều năm nghiên cứu cũng như quá trình trải nghiệm, chiêm nghiệm của tôi gửi đến các bạn đọc. Có gì chưa hiểu thì bạn có thể liên hệ với tôi, trong phạm vị cho phép tôi sẽ giải đáp cho bạn.

Cảm ơn bạn đã dành thời gian quý báu của mình để đọc bài viết !

📞  HÃY GỌI CHO CHÚNG TÔI: 0976.92.98.96

Công ty TNHH Kiến trúc Phong thuỷ Huyền không Rất hân hạnh được là đối tác của Bạn ! 

0976 92 98 96